^Back To Top

Sản phẩm chè Kim Anh

Sản phầm chè Kim Anh được chế biến từ nguyên liệu chọn lọc của các vùng chè đặc sản nổi tiếng

Công ty cổ phần chè Kim Anh

CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ KIM ANH - Địa chỉ: Km số 2, Quốc lộ 2, Phù Lỗ, Sân bay quốc tế Nội Bài, Xã Mai Đình, Huyện Sóc

Xưởng sản xuất, chế biến chè Kim Anh

Xưởng sản xuất, chế biến chè Kim Anh

Sản phẩm chè Kim Anh

Sản phầm chè Kim Anh được chế biến từ nguyên liệu chọn lọc của các vùng chè đặc sản nổi tiếng

Thiết bị, dây chuyền sản xuất

Dây chuyền chế biện hiện đại, sản phẩm được đóng gói bằng dây chuyền IMA của Italia

Báo cáo

Hoạt động của ban kiểm soát năm 2014

 

Căn cứ:

- Luật Doanh nghiệp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty CP chè Kim Anh.

- Nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát Công ty cổ phần chè Kim Anh báo cáo tổng hợp tình hình kiểm soát các mặt hoạt động SXKD năm 2014 toàn Công ty như sau:

 
Phần thứ nhất

Đánh giá về kết quả SXKD và hoạt động của Hội đồng quản trị

I/  Đánh giá kết quả SXKD thực hiện theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 2014 so sánh với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2014  toàn Công ty như sau:

- Sản lượng sản xuất: 55 tấn đạt 78 %

- Sản lượng gia công: 17 tấn đạt 115%

- Sản lượng tiêu thụ: 97 tấn đạt 138 %

- Doanh thu thuần: 21.869.418.049 đồng

- Kết quả SXKD lãi: 1.530. 507.372 đồng. (Trong đó: lãi không phải trả những năm trước đã phân bổ nay hoàn nhập lại 1.261.748.780 đồng)

(có biểu chi tiết kèm theo)

Nhận xét : 

1/ Về kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh:

  1. 1   Kết quả kinh doanh tại Trung tâm Công ty CP chè Kim Anh.

        -   Kết quả Sản xuất kinh doanh chính :   Lãi                        335.221.337 đồng

        -   Lãi hoạt động tài chính: 1.261.748.780 đồng ( đây là khoản lãi không phải trả những năm trước đã phân bổ)

  1. 2    Kết quả Sản xuất kinh doanh tại Nhà máy  chè Định Hóa  :

      Kết quả Sản xuất kinh doanh  :  Lỗ    66.462.745 đồng

  1. 3    Kết quả sản xuất kinh doanh

            - Kết quả sản xuất kinh doanh toàn Công ty :               Lãi:   1.530.507.372 đồng

2/  Về tính hợp lý, hợp pháp trong ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, việc quản lý và hạch toán tài chính của Công ty :

- Toàn bộ chứng từ tài chính phát sinh trong năm được cập nhật kịp thời, đầy đủ, phù hợp với quy định của luật pháp về thống kê kế toán

- Việc hạch toán tài khoản chi tiết chính xác, phù hợp với pháp luật và điều lệ Công ty

- Các số liệu trên báo cáo tài chính phù hợp với các chứng từ có liên quan, phản ánh đúng thực trạng tài chính của Công ty.

3/  Về số liệu trong bản báo cáo tài chính năm 2014 :

Trong bảng cân đối kế toán :

       Ban kiểm soát xác nhận số liệu trong Bảng cân đối kế toán của Báo cáo hợp nhất là đúng và hợp lý. 

 Phân tích số liệu :

 Cơ cấu vốn và tài sản :

Các chỉ tiêu

Toàn Công ty

-  Tỷ lệ tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản

55%

-  Tỷ lệ tài sản dài hạn so với tổng tài sản

45%

-  Tỷ lệ nợ phải trả so với tổng nguồn vốn

138%

-  Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn

-

- Khả năng thanh toán nợ đến hạn= TS lưu động / Nợ ngắn hạn

55,56%

- Vốn Chủ sở hữu

 Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

-7.987.193.894 đồng

10.499.775.848 đồng

Nhận xét : 

- Tình hình tài chính của Công ty rất khó khăn. Khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn chậm. Nguồn vốn chủ sở hữu không được bảo toàn .

II/ Hoạt động của Hội đồng quản trị:

       - Trong năm qua đã tổ chức các phiên họp HĐQT mở rộng bàn về công tác xây dựng chỉnh sửa các quy chế, quy định quản lý của Công ty. Đã có phương án tạm ngừng sản xuất tại nhà máy chè Định Hóa hàng tháng chi hỗ trợ chi phí quản lý và lãi vay ngân hàng chấm dứt được tình trạng lỗ triền miên trong SXKD tại nhà máy chè Định Hóa. Đánh giá hiệu quả SXKD, diễn biến của thị trường, cơ chế quản lý của Nhà nước. Tìm mọi biện pháp để duy trì sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động.

         Tuy nhiên trong năm qua HĐQT chưa xử lý thu hồi công nợ triệt để. Một số công nợ cá nhân, Đại lý đang chiếm dụng vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.

 
Phần thứ hai
Kiểm điểm hoạt động của Ban kiểm soát năm 2014

1. Những thuân lợi, khó khăn trong việc kiểm soát

a) Thuân lợi:

- Nhiệm vụ và quyền hạn được điều lệ Công ty cổ phần chè Kim Anh qui định rõ ràng

- Được HĐQT, Ban giám đốc và các cổ đông tạo điều kiện giúp đỡ BKS, trong việc kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động SXKD của Công ty.

- Các thành viên của BKS đều có chuyên môn nghiệp vụ đã và đang làm công tác kế toán.

b) Khó khăn:

-  Các thành viên BKS vẫn còn kiêm nhiệm.

- Thành viên của BKS phân tán. Khi họp, hội ý gặp khó khăn.

2. Những việc làm được và chưa làm được

a) Những việc đã làm được

-  Ban kiểm soát đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong cụng tỏc kiểm tra, giám sát. 

- Đã tích cực tham gia và ủng hộ HĐQT, BGĐ về các phương án, các giải pháp trong SXKD của Công ty.

b. Những việc chưa làm được

- Ban kiểm soát làm việc kiêm nhiệm, phân tán, các cuộc họp giao ban chưa đều. Nên cũng ảnh hưởng đến hoạt động của Ban. Công việc kiểm tra giám sát chưa được kịp thời thường xuyên.

     Từ những nét cơ bản trên đây. BKS xin hứa trước Đại hội phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm để hoạt động của BKS ngày càng tốt hơn.

 
Phần thứ ba
Kết luận, đề xuất và kiến nghị

1.      Kết luận : 

- Báo cáo tài chính năm 2014 đã phản ánh đầy đủ doanh thu, chi phí trong năm và các năm trước để lại, phản ánh đúng thực trạng kinh doanh trong năm và tình hình tài chính của Công ty.

- Năm 2014 do sự biến động liên tục của nền kinh tế trong nước và thế giới làm cho công việc sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn. Bộ máy điều hành đã có nhiều cố gắng tìm mọi biện pháp để duy trì sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động.

2. Đề xuất:

- Để tăng cường công tác quản lý, công tác kiểm tra kiểm soát và thực hiện theo các văn bản quy định của Công ty. Ban kiểm soát đề xuất một số ý kiến trong việc thanh quyết toán như sau:

*  Cần xây dựng và thường xuyên giám sát, điều chỉnh hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các qui trình quy phạm và các qui chế về thanh quyết toán tài chính trong công ty tạo sự chủ động và chuyên nghiệp trong hạch toán kế toán.                         

3. Kiến nghị:

- Công ty cần quan tâm đến công tác quản trị doanh nghiêp để tăng cường công tác quản lý làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể: Quản lý tốt hơn nữa các định mức kinh tế kỹ thuật và các chi phí.

- Đối với công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm: Có biện pháp điều tiết hàng hóa hợp lý trong khâu tiêu thụ sản phẩm ở các Đại lý. Không để hàng hóa tồn kho nhiều không tiêu thụ được. Hạn chế mức tối đa hàng nhập lại (có hạn định), kiểm tra thường xuyên hạn sử dụng sản phẩm. Không để xảy ra hàng hết date (nếu để xảy ra hàng hết date, không tiêu thụ được sản phẩm, lập biên bản quy trách nhiệm cá nhân) 

- Đối với công tác thu hồi công nợ: Để giảm bớt khó khăn về tài chính cho Công ty. Công ty cần đặc biệt quan tâm đến công tác thu hồi công nợ. Đôn đốc thu hồi các khoản công nợ quá hạn, phân loại công nợ (thời gian nợ). Khi có dấu hiệu xấu, phải có biện pháp thu hồi ngay. Đối với các khách hàng cố tình dây dưa. Công ty làm văn bản trình HĐQT để có biện pháp xử lý và nhờ cơ quan pháp luật giải quyết.

Năm qua bên cạnh những thuận lợi còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Sự biến động liên tục của nền kinh tế trong nước và thế giới. Đòi hỏi sự đoàn kết, ý chí phấn đấu của tất cả các cổ đông, sự tâm huyết, năng động, sáng tạo, giám nghĩ, giám làm của tập thể bộ máy lãnh đạo trong toàn Công ty. Bước đầu Công ty đã vượt qua khó khăn thử thách giữ vững thương hiệu chè Kim Anh trên thị trường trong và ngoài nước. Nhân dịp này tôi thay mặt BKS xin chân thành cảm ơn các cổ đông đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, phối hợp ủng hộ BKS hoàn thành nhiệm vụ. BKS mong muốn qua Đại hội này các cổ đông có ý kiến đóng góp cho Ban kiểm soát. Để BKS hoàn thành công tác kiểm tra kiểm soát tốt hơn nữa.

Cuối cùng xin kính chúc quí vị Đại biểu, quí vị cổ đông mạnh khoẻ, hạnh phúc, thành đạt. Chúc Đại hội thành công tốt đẹp.

 

Xin trân trọng cảm ơn !

 

 Nơi nhận

T/M  Ban kiểm soát

- Các cổ đông                                                                                           

- HĐQT.

-Thành viên BKS.                                                     

-Lưu BKS.

 

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 2014
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Tỷ lệ % Năm 2013 Tỷ lệ %
      Nghị Quyết Thực hiện      
1 Sản lượng sản xuất - 70,500 55,000 78% 134,667 40,8%
  Kim Anh - 70,500 55,000 78% 71,488 77%
  Đinh Hóa -       63,179  
2 Sản lượng gia công - 15,000 17,261 115% 16,082 107,3%
  Kim Anh - 15,000 17,261 115% 16,082 107,3%
  Đinh Hóa -          
3 Sản lượng tiêu thụ - 70,500 97,171 138% 150,965 64,4%
  Kim Anh - 70,500 61,131 86,7% 68,608 89%
  Đinh Hóa -   36,040   82,357 44%
4 Khấu hao TSCĐ đồng   25,123,745,329   24,076,727,454  
  Kim Anh -   14,904,697,524   13,711,182,506  
  Đinh Hóa -   10,219,047,805   10,365,544,948  
5 Doanh thu tiêu thụ -   21,869,418,049   22,197,038,209 98,5%
  Kim Anh - 19,666,900,000 17,625,171,302 89,6% 15,924,017,522 110,6%
  Đinh Hóa -   4,244,246,747   6,273,020,687 67,6%
6 Kết quả SXKD -   1,530,507,372   (1,365,439,968)  
  Kim Anh - 152,900,000 1,596,970,117 219% 372,603,443  
  Trong đó: hoàn nhập dự phòng là     1,261,748,780      
  Đinh Hóa -   (66,462,745)   (1,738,043,411)  

 

CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ KIM ANH

 

 

 

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

 

 

 

Năm 2014

 

 

 

 

Chỉ tiêu

Mã số

Th,minh

Số cuối kỳ

Số đầu năm

Tài sản

 

 

 

 

  1. Tài sản ngắn hạn

100

 

11,626,497,963

11,238,673,603

  1. Tiền và các khoản tương đương tền

110

 

750,386,021

390,403,672

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

3,713,146,285

3,101,245,804

  1. Hàng tồn kho

140

 

7,139,353,242

7,720,411,712

  1. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

23,612,415

26,612,415

  1. Tài sản dài hạn

200

 

9,507,460,467

10,692,147,577

  1. Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

  1. Tài sản cố định

220

 

9,507,460,467

10,550,975,485

  1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.08

9,488,206,459

10,528,220,741

       - Nguyên giá

222

 

34,578,694,796

34,575,191,939

       - Giá trị hao mòn kũy kế

223

 

#############

(24,046,971,198)

  1. Tài sản cố định vô hình

227

V.10

19,254,008

22,754,744

        - Nguyên giá

228

 

52,511,000

52,511,000

        - Giá trị hao mòn lũy kế

229

 

(33,256,992)

(29,756,256)

  1. Tài sản dài hạn khác

260

 

 

141,172,092

Tổng cộng tài sản

270

 

21,133,958,430

21,930,821,180

Nguồn vốn

 

 

 

 

  1. Nợ phải trả

300

 

29,121,152,324

31,448,522,446

  1. Nợ ngắn hạn

310

 

19,009,387,581

21,216,757,703

  1. Nợ dài hạn

330

 

10,111,764,743

10,231,764,743

  1. Vốn chủ sở hữu (400=410+430)

400

 

 

 

  1. Vốn chủ sở hữu

410

  1. 22

(7,987,193,894)

(9,517,701,266)

  1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

 

10,499,775,848

10,499,775,848

  1. Thặng dư vốn cổ phần

412

 

239,500,000

239,500,000

  1. Quỹ đầu tư phát triển

417

 

606,722,040

606,722,040

  1. Quỹ dự phòng tài chính

418

 

109,039,460

109,039,460

  1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

 

#############

(20,972,738,614)

Tổng cộng nguồn vốn

440

 

21,133,958,430

21,930,821,180

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD

 

 

 

 

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1

VI.25

22,193,759,479

20,471,490,999

  1. Các khoản giảm trừ doanh thu

2

 

324,341,430

220,060,790

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10= 01-02)

10

 

21,869,418,049

20,251,430,209

4. Giá vốn hàng bán

11

VI.27

17,367,564,995

16,136,731,468

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ (20 =10 -11)

20

 

4,501,853,054

4,114,698,741

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.26

1,269,489,553

6,823,882

7. Chi phí tài chính

22

VI.28

528,308,274

1,833,751,607

8.Chi phí bán hàng

24

 

1,743,828,424

1,504,522,890

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

 

2,206,085,916

2,251,349,945

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD {30=20+(21-22)-(24-25)}

30

 

1,293,119,993

(1,468,101,819)

11. Thu nhập khác

31

 

1,018,547,442

867,452,283

12. Chi phí khác

32

 

781,160,063

764,790,432

13. Lợi nhuận khác (40= 31- 32)

40

 

237,387,379

102,661,851

  1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50= 30+40)

50

VI.30

1,530,507,372

(1,365,439,968)

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)

60

 

1,530,507,372

(1,365,439,968)